Trang nhà LƯƠNG Y PHAN CÔNG TUẤN

Sinh phần anh cất nơi đây

Lan man y dược, cỏ cây quê nhà

Cám ơn người đã ghé qua !

Trích dịch ĐÔNG Y BẢO GIÁM chương MỘNG (kỳ cuối)

12/08/2026

Trích dịch ĐÔNG Y BẢO GIÁM chương MỘNG (kỳ cuối)

Ban Biên tập tạp chí Cây Thuốc Quý cùng đoàn làm phim KBS (Hàn Quốc), 2009

16. PHÉP DÙNG THUỐC

Người hư mà hay mộng, mộng nhiều và rối loạn, nên thêm Nhân sâm và Long cốt mà dùng.《Bản thảo》

Đởm hư mà không ngủ được là thuộc hàn. Dùng Toan táo nhân sao, tán thành bột, hòa với nước sắc Trúc diệp mà uống.

Đởm thực mà ngủ nhiều là thuộc nhiệt. Dùng Toan táo nhân sống, tán thành bột, sao với nước gừng, rồi dùng nước sắc lạp trà hòa thuốc mà uống.《Hải Tàng》

Có một người vì sợ hãi mà mắc bệnh. Người ấy luôn có cảm giác như có người sắp bắt mình, nằm ngủ không yên, ăn uống không biết mùi vị. Dùng: Nhân sâm, Bạch truật, Đương quy thân làm thuốc chủ; dùng Trần bì làm thuốc tá;thêm một ít Hoàng bá sao với muối và Huyền sâm tẩm chích làm thuốc sứ.

Sắc uống hơn một tháng thì người bệnh cảm thấy yên ổn.

Đó là vì sợ hãi làm tổn thương thận, cho nên dùng Hoàng bá sao muối và Huyền sâm chích để dẫn các vị Nhân sâm, Đương quy… vào thận.《Đan tâm》

ĐƠN PHƯƠNG 單方

Tổng cộng có 18 loại.

Lộc đầu nhục – 鹿頭肉

Thịt đầu hươu

Trị chứng phiền muộn, nhiều mộng, ban đêm nằm mộng thấy ma quỷ.

Nấu lấy nước uống và ăn thịt.《Bản thảo》

An tức hương – 安息香

Trị phụ nữ ban đêm nằm mộng thấy giao hợp với quỷ.

Dùng An tức hương phối với Hùng hoàng, làm thành viên, đốt lên để xông vào vùng đan huyệt, có thể khiến chứng này vĩnh viễn chấm dứt.《Bản thảo》

Khổ trúc diệp – 苦竹葉

Lá trúc đắng

Trị hư phiền không ngủ.

Nấu lên rồi uống.《Bản thảo》

Tiểu mạch – 小麥

Lúa mì

Trị người phiền nhiệt, ngủ ít.

Dùng uống.《Bản thảo》

Toan táo nhân – 酸棗仁

Nếu ngủ nhiều thì dùng sống.

Nếu không ngủ được thì sao chín rồi dùng.《Bản thảo》

Du bạch bì – 楡白皮

Vỏ cây du

Trị không ngủ được.

Tiết Công nói: Cây du làm cho người ta nhắm mắt ngủ.

Ý nghĩa là như vậy.

Dùng quả non mới mọc cùng nhân và vỏ, nấu thành cháo hoặc canh mà uống, khiến người ta ngủ nhiều hơn.《Bản thảo》

Lâm cầm – 林檎

Trị không ngủ được.

Ăn nhiều thì khiến người ta dễ ngủ.《Bản thảo》

Mộc cận – 木槿

Nấu lên làm nước uống, khiến người ta ngủ được.《Bản thảo》

Quyết – 蕨

Dương xỉ

Ăn vào khiến người ta ngủ nhiều hơn.《Bản thảo》

Thuần – 蓴 (Rau nhút)

Thường xuyên ăn thì khiến người ta ưa ngủ, hay buồn ngủ.《Bản thảo》

Sa sâm – 沙參

Trị chứng ngủ nhiều, thường xuyên muốn ngủ.

Có thể nấu uống hoặc chế biến thành thức ăn để dùng.《Bản thảo》

Thông thảo – 通草

Trị tỳ đản, khiến người bệnh thường xuyên muốn ngủ.

Nấu lên uống.《Bản thảo》

Ô mai – 烏梅

Trị không ngủ được.

Làm trà uống thì giúp người bệnh ngủ được.《Bản thảo》

Trà – 茶

Khiến người ta ít ngủ hơn.

Uống nóng thì làm giảm chứng ưa ngủ, hay buồn ngủ.《Bản thảo》

Khổ thái và Khổ cự – 苦菜及苦苣

Cả hai loại đều khiến người ta không ngủ được.

Nếu ăn lâu dài thì khiến người ta ngủ ít hơn.《Bản thảo》

Phục dực – 伏翼

Dơi

Lấy máu dơi nhỏ vào mắt thì khiến người ta không ngủ được.《Bản thảo》

Mã đầu cốt – 馬頭骨

Xương đầu ngựa

Chủ trị chứng ưa ngủ, hay buồn ngủ.

Làm thành gối để gối đầu lên thì khiến người ta không ngủ được.《Bản thảo》

Thảo quyết minh tử – 草決明子

Hạt Thảo quyết minh

Dùng lâu dài khiến người ta không ngủ được.《Bản thảo》

[用藥法]

虛而多夢紛紜人參龍骨加而用之《本草》膽虛不眠寒也酸棗仁炒末竹葉煎湯調服膽實多睡熱也酸棗仁生爲末以薑汁炒臘茶煎湯調服《海藏》

一人因恐得病如人將捕睡臥不安飮食不知味以人參白朮當歸身爲君陳皮爲佐加鹽炒黃栢灸玄參各少許爲使煎服月餘而安此因恐傷腎故以鹽炒黃栢灸玄參引參歸等藥入腎也《丹心》

單方 : 凡十八種

鹿頭肉 治煩悶多夢及夜夢見鬼物煮汁飮食其肉《本草》

安息香 治婦人夜夢鬼交以雄黃合爲丸燒熏丹穴永斷《本草》

苦竹葉 治虛煩不睡煮服之《本草》

小麥 治煩熱少睡者服之《本草》

酸棗仁 睡多則生用不得睡則炒熟用之《本草》

楡白皮 治不睡笩公云楡令人瞑是也初生莢仁以作慓羹服之令人多睡《本草》

林檎 治不睡多食則令人好睡《本草》

木槿 煮作飮服之令人得睡《本草》

蕨 食之令人多睡《本草》

蓴 常食令人嗜睡《本草》

沙參 治多睡常欲眠煮服或作燜食之《本草》

通草 療脾疸常欲眠煮服之《本草》

烏梅 治不眠作茶飮令得睡《本草》

茶 令人少睡溫服除好睡《本草》

苦菜及苦呮 皆令不睡久食之少睡《本草》

伏翼 取血滴目中令不睡《本草》

馬頭骨 主喜眠作枕枕之令不睡《本草》

草決明子久服令人不睡《本草》

17. PHÉP CHÂM CỨU

Đởm hàn, không thể ngủ nằm: Lấy huyệt Khiếu Âm (竅陰).

Thân thể nặng nề, buồn ngủ nhiều: Dùng ngón áp út, gấp ngón lại, tìm lấy đầu nhọn ở đốt thứ hai, rồi cứu một tráng.《Cương mục》

Kinh quý, không thể ngủ: Lấy huyệt Âm giao (陰交).

Không thể nằm: Lấy huyệt Phù khích (浮郄).《Giáp Ất》

[鍼灸法]

膽寒不得睡臥取竅陰○沈困睡多無名指第二節尖屈指取之灸一壯《綱目》○驚悸不得眠取陰交不得臥取浮壿《甲乙》

PHAN CÔNG TUẤN (dịch cùng trợ lý A.I)

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *