LUẬT Y DƯỢC CỔ TRUYỀN TRUNG QUỐC
05/09/2026
LUẬT Y DƯỢC CỔ TRUYỀN CỦA NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA
(Được thông qua tại Kỳ họp thứ 25 của Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc khóa XII ngày 25 tháng 12 năm 2016)
MỤC LỤC
Chương I. Quy định chung
Chương II. Dịch vụ y học cổ truyền
Chương III. Bảo vệ và phát triển thuốc y học cổ truyền
Chương IV. Đào tạo nhân lực y học cổ truyền
Chương V. Nghiên cứu khoa học về y học cổ truyền
Chương VI. Kế thừa và truyền bá văn hóa y học cổ truyền
Chương VII. Các biện pháp bảo đảm
Chương VIII. Trách nhiệm pháp lý
Chương IX. Điều khoản thi hành

CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Luật này được ban hành nhằm kế thừa và phát huy nền y học cổ truyền, bảo đảm và thúc đẩy sự phát triển của sự nghiệp y học cổ truyền, bảo vệ sức khỏe nhân dân.
Điều 2
Y học cổ truyền quy định trong Luật này là tên gọi chung đối với nền y học của tất cả các dân tộc trên lãnh thổ Trung Quốc, bao gồm y học của dân tộc Hán và các dân tộc thiểu số.
Đây là hệ thống y học phản ánh nhận thức của dân tộc Trung Hoa về sự sống, sức khỏe và bệnh tật; có truyền thống lịch sử lâu đời cùng hệ thống lý luận và phương pháp kỹ thuật đặc sắc.
Điều 3
Sự nghiệp y học cổ truyền là một bộ phận quan trọng của sự nghiệp y tế và chăm sóc sức khỏe của quốc gia.
Nhà nước đẩy mạnh phát triển sự nghiệp y học cổ truyền; thực hiện phương châm coi trọng đồng thời y học cổ truyền và y học hiện đại; xây dựng chế độ quản lý phù hợp với đặc điểm của y học cổ truyền; phát huy đầy đủ vai trò của y học cổ truyền trong sự nghiệp y tế và chăm sóc sức khỏe của quốc gia.
Việc phát triển sự nghiệp y học cổ truyền phải tuân theo quy luật phát triển của y học cổ truyền; kiên trì kết hợp giữa kế thừa và đổi mới; giữ gìn và phát huy đặc sắc, ưu thế của y học cổ truyền; vận dụng thành tựu khoa học – kỹ thuật hiện đại nhằm thúc đẩy sự phát triển cả về lý luận và thực tiễn của y học cổ truyền.
Nhà nước khuyến khích y học cổ truyền và y học hiện đại học hỏi lẫn nhau, bổ sung cho nhau, phát triển hài hòa; phát huy ưu thế riêng của mỗi nền y học và thúc đẩy sự kết hợp giữa y học cổ truyền với y học hiện đại.
Điều 4
Chính quyền nhân dân từ cấp huyện trở lên có trách nhiệm đưa sự nghiệp y học cổ truyền vào quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội; xây dựng và hoàn thiện hệ thống quản lý y học cổ truyền; điều phối và thúc đẩy sự phát triển toàn diện của sự nghiệp y học cổ truyền.
Điều 5
Cơ quan quản lý y học cổ truyền thuộc Quốc vụ viện chịu trách nhiệm quản lý công tác y học cổ truyền trên phạm vi cả nước.
Các cơ quan hữu quan khác thuộc Quốc vụ viện thực hiện nhiệm vụ quản lý liên quan đến y học cổ truyền trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình.
Cơ quan quản lý y học cổ truyền thuộc chính quyền nhân dân địa phương từ cấp huyện trở lên chịu trách nhiệm quản lý công tác y học cổ truyền trong phạm vi địa phương mình.
Các cơ quan hữu quan khác thuộc chính quyền nhân dân địa phương từ cấp huyện trở lên thực hiện nhiệm vụ quản lý liên quan đến y học cổ truyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Điều 6
Nhà nước tăng cường xây dựng hệ thống cung ứng dịch vụ y học cổ truyền; quy hoạch hợp lý và phân bổ nguồn lực phục vụ y học cổ truyền nhằm bảo đảm để công dân được tiếp cận các dịch vụ y học cổ truyền.
Nhà nước khuyến khích các lực lượng xã hội đầu tư phát triển sự nghiệp y học cổ truyền; khuyến khích các tổ chức, cá nhân đóng góp và tài trợ cho sự nghiệp y học cổ truyền.
Điều 7
Nhà nước phát triển giáo dục y học cổ truyền; xây dựng hệ thống giáo dục y học cổ truyền có quy mô phù hợp, cơ cấu hợp lý và đa dạng về loại hình nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của sự nghiệp y học cổ truyền; đào tạo nguồn nhân lực y học cổ truyền.
Điều 8
Nhà nước hỗ trợ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ về y học cổ truyền; khuyến khích đổi mới khoa học – công nghệ trong lĩnh vực y học cổ truyền; thúc đẩy việc ứng dụng các thành tựu khoa học – công nghệ về y học cổ truyền; bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với y học cổ truyền; nâng cao trình độ khoa học và công nghệ của y học cổ truyền.
Điều 9
Nhà nước hỗ trợ giao lưu và hợp tác quốc tế về y học cổ truyền; thúc đẩy việc quảng bá và ứng dụng y học cổ truyền trên phạm vi quốc tế.
Điều 10
Tổ chức và cá nhân có thành tích xuất sắc, có đóng góp nổi bật cho sự nghiệp y học cổ truyền được biểu dương, khen thưởng theo quy định của Nhà nước.
CHƯƠNG II
DỊCH VỤ Y DƯỢC CỔ TRUYỀN
Điều 11
Chính quyền nhân dân từ cấp huyện trở lên phải đưa việc xây dựng các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền vào quy hoạch mạng lưới cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; thành lập các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền có quy mô phù hợp; hỗ trợ phát triển các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đặc trưng và ưu thế về y học cổ truyền.
Việc sáp nhập, giải thể cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền do Nhà nước thành lập hoặc thay đổi tính chất hoạt động y học cổ truyền của cơ sở đó phải lấy ý kiến của cơ quan quản lý y học cổ truyền thuộc chính quyền nhân dân cấp trên trực tiếp.
Điều 12
Bệnh viện đa khoa, cơ sở chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em do Nhà nước thành lập, các bệnh viện chuyên khoa có đủ điều kiện, trung tâm dịch vụ y tế cộng đồng và trạm y tế xã phường (hương, trấn) phải thành lập khoa y học cổ truyền.
Chính quyền nhân dân từ cấp huyện trở lên phải áp dụng các biện pháp nhằm nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ y học cổ truyền của các trạm dịch vụ y tế cộng đồng và phòng khám y tế thôn.
Điều 13
Nhà nước khuyến khích các lực lượng xã hội thành lập cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền.
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền do các lực lượng xã hội thành lập được hưởng quyền bình đẳng với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền do Nhà nước thành lập về điều kiện gia nhập hệ thống, hành nghề, bảo hiểm y tế cơ bản, nghiên cứu khoa học, giảng dạy, đánh giá chức danh chuyên môn của nhân viên y tế và các lĩnh vực khác.
Điều 14
Việc thành lập cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền phải thực hiện thủ tục phê duyệt theo quy định của Nhà nước về quản lý cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và phải tuân thủ các quy định có liên quan về quản lý cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Đối với việc thành lập phòng khám y học cổ truyền, sau khi báo cáo để đăng ký với cơ quan quản lý y học cổ truyền thuộc chính quyền nhân dân cấp huyện nơi đặt phòng khám về tên gọi, địa chỉ, phạm vi khám chữa bệnh, tình hình bố trí nhân sự và các nội dung khác theo quy định thì được phép tiến hành hoạt động hành nghề.
Phòng khám y học cổ truyền phải niêm yết công khai tại vị trí dễ quan sát trong phòng khám về phạm vi khám chữa bệnh của phòng khám, họ tên thầy thuốc y học cổ truyền và phạm vi hành nghề của từng người; không được tiến hành hoạt động khám chữa bệnh vượt quá phạm vi đã đăng ký.
Biện pháp cụ thể do cơ quan quản lý y học cổ truyền thuộc Quốc vụ viện xây dựng, trình cơ quan quản lý hành chính về y tế thuộc Quốc vụ viện xem xét và ban hành.
Điều 15
Người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền phải, theo quy định của Luật Hành nghề khám chữa bệnh của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, vượt qua kỳ thi cấp chứng chỉ thầy thuốc y học cổ truyền để được cấp tư cách thầy thuốc y học cổ truyền và đăng ký hành nghề.
Nội dung kỳ thi cấp chứng chỉ thầy thuốc y học cổ truyền phải phản ánh đặc điểm của y học cổ truyền.
Người học y học cổ truyền theo hình thức truyền thừa sư đồ hoặc người đã trải qua nhiều năm thực hành, có chuyên môn thực sự nổi trội, nếu được ít nhất hai thầy thuốc y học cổ truyền giới thiệu và vượt qua kỳ đánh giá kỹ năng thực hành và hiệu quả điều trị do cơ quan quản lý y học cổ truyền thuộc chính quyền nhân dân cấp tỉnh, khu tự trị hoặc thành phố trực thuộc trung ương tổ chức thì được cấp tư cách thầy thuốc y học cổ truyền.
Sau khi hoàn thành thủ tục đăng ký hành nghề theo nội dung đã được đánh giá, người đó có thể hành nghề khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền trong phạm vi hành nghề đã đăng ký, dưới hình thức mở phòng khám tư nhân hoặc hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Cơ quan quản lý y học cổ truyền thuộc Quốc vụ viện phải căn cứ vào mức độ rủi ro an toàn của các phương pháp kỹ thuật y học cổ truyền để xây dựng quy định về phương thức đánh giá phân loại đối với các đối tượng quy định tại khoản này; trình cơ quan quản lý hành chính về y tế thuộc Quốc vụ viện xem xét và ban hành.
Điều 16
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền khi bố trí nhân viên chuyên môn phải lấy đội ngũ chuyên môn kỹ thuật y học cổ truyền làm lực lượng chủ yếu và chủ yếu cung cấp dịch vụ y học cổ truyền.
Thầy thuốc y học cổ truyền đã được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định sau khi được đào tạo và kiểm tra đạt yêu cầu theo quy định của Nhà nước có thể áp dụng các phương pháp khoa học – kỹ thuật hiện đại có liên quan đến chuyên môn của mình trong hoạt động hành nghề.
Việc áp dụng các phương pháp khoa học – kỹ thuật hiện đại trong hoạt động khám bệnh, chữa bệnh phải góp phần duy trì và phát huy đặc trưng cũng như ưu thế của y học cổ truyền.
Trung tâm dịch vụ y tế cộng đồng, trạm y tế xã phường, trạm dịch vụ y tế cộng đồng và phòng khám y tế thôn có đủ điều kiện phải bố trí hợp lý đội ngũ chuyên môn kỹ thuật y học cổ truyền, đồng thời ứng dụng và phổ biến các phương pháp kỹ thuật y học cổ truyền phù hợp.
Điều 17
Việc cung cấp dịch vụ y học cổ truyền phải lấy lý luận y học cổ truyền làm nền tảng chỉ đạo, vận dụng các phương pháp kỹ thuật y học cổ truyền và đáp ứng các yêu cầu cơ bản về dịch vụ y học cổ truyền do cơ quan quản lý y học cổ truyền thuộc Quốc vụ viện quy định.
Điều 18
Chính quyền nhân dân từ cấp huyện trở lên phải phát triển các dịch vụ dự phòng và chăm sóc sức khỏe bằng y học cổ truyền; đồng thời, theo quy định của Nhà nước, đưa các dịch vụ này vào các chương trình dịch vụ y tế công cộng cơ bản để tổ chức thực hiện thống nhất.
Chính quyền nhân dân từ cấp huyện trở lên phải phát huy vai trò của y học cổ truyền trong công tác ứng phó các tình huống khẩn cấp về y tế công cộng; tăng cường dự trữ vật tư, trang thiết bị, cơ sở hạ tầng, kỹ thuật và nguồn nhân lực phục vụ công tác ứng phó bằng y học cổ truyền.
Các cơ sở y tế phải tích cực vận dụng lý luận và phương pháp kỹ thuật y học cổ truyền trong công tác phòng ngừa và kiểm soát bệnh tật.
Điều 19
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi phát hành quảng cáo về khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền phải được cơ quan quản lý y học cổ truyền thuộc chính quyền nhân dân cấp tỉnh, khu tự trị hoặc thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt cơ sở xem xét và phê duyệt; nếu chưa được xem xét và phê duyệt thì không được phát hành.
Nội dung quảng cáo đã phát hành phải phù hợp với nội dung đã được phê duyệt và tuân thủ các quy định có liên quan của Luật Quảng cáo nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
Điều 20
Cơ quan quản lý y học cổ truyền thuộc chính quyền nhân dân từ cấp huyện trở lên phải tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với dịch vụ y học cổ truyền; trong đó tập trung vào các nội dung sau đây:
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền và thầy thuốc y học cổ truyền có hành nghề vượt quá phạm vi được phép hay không;
- Việc cung cấp dịch vụ y học cổ truyền có đáp ứng các yêu cầu cơ bản về dịch vụ y học cổ truyền do cơ quan quản lý y học cổ truyền thuộc Quốc vụ viện quy định hay không;
- Hoạt động quảng cáo khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền có phù hợp với quy định của Luật này hay không.
Khi cơ quan quản lý y học cổ truyền tiến hành thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật, các tổ chức và cá nhân có liên quan phải phối hợp thực hiện; không được từ chối hoặc cản trở.
CHƯƠNG III
BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN DƯỢC LIỆU
Điều 21
Nhà nước xây dựng quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn đối với việc trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, bảo quản và sơ chế dược liệu; tăng cường quản lý, giám sát chất lượng trong toàn bộ quá trình sản xuất và lưu thông dược liệu nhằm bảo đảm chất lượng và an toàn của dược liệu.
Điều 22
Nhà nước khuyến khích phát triển việc nuôi trồng dược liệu theo quy chuẩn; quản lý nghiêm ngặt việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón và các vật tư đầu vào trong nông nghiệp; nghiêm cấm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có độc tính rất cao và độc tính cao trong quá trình trồng dược liệu.
Nhà nước hỗ trợ công tác chọn tạo và nhân giống dược liệu tốt nhằm nâng cao chất lượng dược liệu.
Điều 23
Nhà nước thiết lập hệ thống đánh giá dược liệu địa phương truyền thống; hỗ trợ công tác chọn tạo giống dược liệu địa phương truyền thống; hỗ trợ xây dựng các vùng miền sản xuất dược liệu địa phương truyền thống; tăng cường bảo vệ môi trường sinh thái tại các vùng miền sản xuất dược liệu địa phương truyền thống; khuyến khích áp dụng các biện pháp như bảo hộ chỉ dẫn địa lý đối với sản phẩm nhằm bảo vệ dược liệu địa phương truyền thống.
Dược liệu địa phương truyền thống quy định tại khoản trước là những dược liệu đã được chọn lọc qua quá trình ứng dụng lâu dài trong lâm sàng y học cổ truyền; được sản xuất tại những vùng địa lý đặc thù; so với cùng loại dược liệu được sản xuất ở các vùng khác thì có chất lượng và hiệu quả điều trị tốt hơn, chất lượng ổn định và có uy tín cao.
Điều 24
Cơ quan quản lý dược phẩm thuộc Quốc vụ viện có trách nhiệm tổ chức và tăng cường công tác giám sát chất lượng dược liệu; định kỳ công bố kết quả giám sát cho xã hội.
Các cơ quan hữu quan thuộc Quốc vụ viện có trách nhiệm phối hợp thực hiện công tác giám sát chất lượng dược liệu.
Việc thu hái, bảo quản và sơ chế dược liệu phải phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy định quản lý của Nhà nước.
Nhà nước khuyến khích phát triển hệ thống lưu thông dược liệu hiện đại; nâng cao trình độ kỹ thuật về đóng gói, bảo quản, kho vận dược liệu; xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc trong lưu thông dược liệu.
Doanh nghiệp sản xuất thuốc khi thu mua dược liệu phải thiết lập chế độ kiểm tra và ghi chép việc nhập hàng.
Tổ chức, cá nhân kinh doanh dược liệu phải thiết lập chế độ kiểm tra việc nhập hàng và ghi chép hoạt động mua bán; đồng thời ghi rõ nơi xuất xứ của dược liệu.
Điều 25
Nhà nước bảo vệ nguồn tài nguyên động vật và thực vật hoang dã làm thuốc; thực hiện chế độ giám sát linh động và điều tra định kỳ đối với nguồn tài nguyên này; xây dựng ngân hàng gen nguồn giống của động vật, thực vật hoang dã làm thuốc.
Nhà nước khuyến khích phát triển việc trồng trọt và nuôi nhân tạo; hỗ trợ việc bảo tồn, gây nuôi sinh sản và nghiên cứu các loài động vật, thực vật hoang dã làm thuốc quý hiếm, nguy cấp theo quy định của pháp luật.
Điều 26
Thầy thuốc y học cổ truyền hành nghề tại các cơ sở y tế cấp thôn làng có kiến thức cũng như khả năng nhận biết dược liệu, theo quy định của Nhà nước, được phép tự trồng, tự thu hái các dược liệu có nguồn gốc tại địa phương và sử dụng trong hoạt động hành nghề của mình.
Điều 27
Nhà nước bảo hộ các kỹ thuật và quy trình bào chế truyền thống đối với thuốc phiến; hỗ trợ việc áp dụng các quy trình truyền thống để bào chế thuốc phiến; khuyến khích ứng dụng khoa học – công nghệ hiện đại trong nghiên cứu kỹ thuật bào chế phiến dược liệu.
Điều 28
Đối với các loại thuốc phiến không có sẵn trên thị trường, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể căn cứ vào nhu cầu của đơn thuốc do thầy thuốc của chính cơ sở mình kê để tự bào chế và sử dụng trong nội bộ cơ sở.
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải tuân thủ các quy định về bào chế thuốc phiến, chịu trách nhiệm về chất lượng của thuốc phiến do mình bào chế và bảo đảm an toàn của thuốc.
Khi bào chế thuốc phiến, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải đăng ký lưu hồ sơ (备案) với cơ quan quản lý dược phẩm thuộc chính quyền nhân dân cấp thành phố trực thuộc khu vực nơi cơ sở đặt trụ sở.
Căn cứ vào nhu cầu sử dụng thuốc trên lâm sàng, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể, trên cơ sở đơn thuốc do thầy thuốc của cơ sở mình kê, tiến hành gia công lại phiến dược liệu.
Điều 29
Nhà nước khuyến khích và hỗ trợ việc nghiên cứu, phát triển và sản xuất thuốc mới y học cổ truyền.
Nhà nước bảo hộ các kỹ thuật và quy trình chế biến truyền thống đối với thuốc y học cổ truyền; hỗ trợ sản xuất các thuốc thành phẩm y học cổ truyền theo dạng bào chế truyền thống; khuyến khích ứng dụng khoa học – công nghệ hiện đại để nghiên cứu và phát triển các thuốc thành phẩm y học cổ truyền truyền thống.
Điều 30
Đối với chế phẩm thuốc y học cổ truyền gồm nhiều vị có nguồn gốc từ các phương thuốc kinh điển cổ đại, đáp ứng các điều kiện do Nhà nước quy định, khi đề nghị cấp số đăng ký lưu hành thuốc, chỉ cần nộp tài liệu nghiên cứu về tính an toàn phi lâm sàng, không bắt buộc phải cung cấp các tài liệu nghiên cứu khác theo quy định.
Biện pháp quản lý cụ thể do cơ quan quản lý dược phẩm thuộc Quốc vụ viện phối hợp với cơ quan quản lý y học cổ truyền thuộc Quốc vụ viện xây dựng.
“Phương thuốc kinh điển cổ đại” quy định tại khoản trước là những phương thuốc được ghi chép trong các y thư cổ của y học cổ truyền, đến nay vẫn được sử dụng rộng rãi trong lâm sàng, có hiệu quả điều trị xác thực, mang đặc sắc và ưu thế nổi bật.
Danh mục cụ thể do cơ quan quản lý y học cổ truyền thuộc Quốc vụ viện phối hợp với cơ quan quản lý dược phẩm thuộc Quốc vụ viện xây dựng.
Điều 31
Nhà nước khuyến khích các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh căn cứ vào nhu cầu sử dụng thuốc trong điều trị của chính cơ sở mình để bào chế và sử dụng các chế phẩm y học cổ truyền; hỗ trợ áp dụng quy trình truyền thống trong việc bào chế chế phẩm y học cổ truyền; hỗ trợ nghiên cứu phát triển thuốc mới y học cổ truyền trên cơ sở các chế phẩm y học cổ truyền.
Việc bào chế chế phẩm y học cổ truyền tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý dược phẩm nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, bằng việc được cấp Giấy phép bào chế chế phẩm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, hoặc có thể ủy thác cho doanh nghiệp sản xuất thuốc đã được cấp Giấy phép sản xuất thuốc, hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác đã được cấp Giấy phép bào chế chế phẩm, thực hiện việc bào chế.
Trường hợp ủy thác bào chế chế phẩm y học cổ truyền thì phải đăng ký lưu hồ sơ với cơ quan quản lý dược phẩm thuộc chính quyền nhân dân cấp tỉnh, khu tự trị hoặc thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở của bên nhận ủy thác.
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chịu trách nhiệm về chất lượng của các chế phẩm y học cổ truyền do mình bào chế.
Trường hợp bào chế theo hình thức ủy thác thì bên giao ủy thác và bên nhận ủy thác phải chịu trách nhiệm tương ứng đối với chất lượng của chế phẩm y học cổ truyền đã được bào chế.
Điều 32
Các chủng loại chế phẩm y học cổ truyền do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bào chế phải được cấp số đăng ký chế phẩm theo quy định của pháp luật.
Tuy nhiên, đối với các chế phẩm y học cổ truyền chỉ được bào chế bằng quy trình truyền thống, sau khi đăng ký lưu hồ sơ với cơ quan quản lý dược phẩm thuộc chính quyền nhân dân cấp tỉnh, khu tự trị hoặc thành phố trực thuộc trung ương nơi cơ sở đặt trụ sở thì được phép bào chế mà không cần xin cấp số đăng ký chế phẩm.
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải tăng cường theo dõi các phản ứng có hại của những chế phẩm y học cổ truyền đã được đăng ký lưu hồ sơ và báo cáo theo quy định của Nhà nước.
Cơ quan quản lý dược phẩm phải tăng cường thanh tra, kiểm tra việc bào chế và sử dụng các chế phẩm y học cổ truyền đã được đăng ký lưu hồ sơ.
CHƯƠNG IV
ĐÀO TẠO NHÂN LỰC Y DƯỢC CỔ TRUYỀN
Điều 33
Giáo dục y học cổ truyền phải tuân theo quy luật phát triển của đội ngũ nhân lực y học cổ truyền; lấy nội dung y học cổ truyền làm chủ đạo; thể hiện bản sắc văn hóa y học cổ truyền; chú trọng kết hợp giữa lý luận kinh điển y học cổ truyền với thực hành lâm sàng y học cổ truyền, giữa phương thức giáo dục hiện đại với phương thức giáo dục truyền thống.
Điều 34
Nhà nước hoàn thiện hệ thống giáo dục chính quy về y học cổ truyền; hỗ trợ phát triển các trường đại học, trường trung cấp nghề chuyên đào tạo y học cổ truyền và các cơ sở giáo dục khác thực hiện đào tạo về y học cổ truyền.
Mục tiêu đào tạo, thời gian đào tạo, hình thức giảng dạy, nội dung giảng dạy, phương pháp đánh giá kết quả học tập và tiêu chuẩn đánh giá trình độ học thuật trong giáo dục y học cổ truyền phải thể hiện đặc trưng của ngành y học cổ truyền và phù hợp với quy luật phát triển của ngành học này.
Điều 35
Nhà nước phát triển giáo dục truyền thừa theo hình thức sư đồ trong y học cổ truyền; khuyến khích các thầy thuốc y học cổ truyền và cán bộ chuyên môn kỹ thuật về dược học cổ truyền có kinh nghiệm lâm sàng phong phú, có chuyên môn kỹ thuật đặc biệt, trong quá trình hành nghề và hoạt động chuyên môn, nhận truyền dạy cho học trò, truyền thụ lý luận và phương pháp kỹ thuật của y học cổ truyền, đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên môn kỹ thuật y học cổ truyền.
Điều 36
Nhà nước tăng cường đào tạo và bồi dưỡng thầy thuốc y học cổ truyền và đội ngũ cán bộ chuyên môn kỹ thuật y học cổ truyền công tác tại cơ sở ở thành thị và nông thôn.
Nhà nước phát triển giáo dục kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại nhằm đào tạo đội ngũ nhân lực trình độ cao trong lĩnh vực kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại.
Điều 37
Cơ quan quản lý y học cổ truyền thuộc chính quyền nhân dân địa phương từ cấp huyện trở lên có trách nhiệm tổ chức thực hiện chương trình đào tạo liên tục về y học cổ truyền; tăng cường bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng cơ bản về y học cổ truyền cho nhân viên y tế, đặc biệt là nhân viên y tế công tác tại cơ sở ở thành thị và nông thôn.
Cán bộ chuyên môn kỹ thuật y học cổ truyền phải tham gia đào tạo liên tục theo quy định; cơ quan, đơn vị nơi họ công tác có trách nhiệm tạo điều kiện để họ được tham gia các chương trình đào tạo liên tục.
CHƯƠNG V
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VỀ Y DƯỢC CỔ TRUYỀN
Điều 38
Nhà nước khuyến khích các cơ quan nghiên cứu khoa học, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, doanh nghiệp sản xuất dược phẩm và các tổ chức khác vận dụng khoa học – công nghệ hiện đại kết hợp với các phương pháp nghiên cứu truyền thống của y học cổ truyền để tiến hành nghiên cứu khoa học về y học cổ truyền; tăng cường nghiên cứu kết hợp giữa y học cổ truyền và y học hiện đại; thúc đẩy việc kế thừa và đổi mới lý luận cũng như các phương pháp kỹ thuật của y học cổ truyền.
Điều 39
Nhà nước áp dụng các biện pháp nhằm hỗ trợ việc sưu tầm, chỉnh lý, nghiên cứu và khai thác các thư tịch cổ về y học cổ truyền, tư tưởng học thuật và kinh nghiệm chẩn trị của các danh y, cùng các phương pháp kỹ thuật y học cổ truyền lưu truyền trong dân gian.
Nhà nước khuyến khích các tổ chức và cá nhân hiến tặng những tài liệu y học cổ truyền, bí phương, nghiệm phương, phương pháp chẩn trị và kỹ thuật có giá trị đối với nghiên cứu khoa học và ứng dụng lâm sàng.
Điều 40
Nhà nước xây dựng và hoàn thiện hệ thống đổi mới khoa học – công nghệ, hệ thống đánh giá và cơ chế quản lý phù hợp với đặc điểm của y học cổ truyền, nhằm thúc đẩy tiến bộ và đổi mới khoa học – công nghệ trong lĩnh vực y học cổ truyền.
Điều 41
Nhà nước áp dụng các biện pháp nhằm tăng cường nghiên cứu khoa học đối với:
- Lý luận cơ bản của y học cổ truyền và phương pháp biện chứng luận trị;
- Công tác phòng ngừa và điều trị bằng y học cổ truyền đối với các bệnh thường gặp, bệnh phổ biến, bệnh mạn tính, các bệnh nặng và khó chữa, các bệnh truyền nhiễm nghiêm trọng;
- Các đề tài khác có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển về lý luận và thực tiễn của y học cổ truyền.
CHƯƠNG VI
KẾ THỪA VÀ TRUYỀN BÁ VĂN HÓA Y DƯỢC CỔ TRUYỀN
Điều 42
Đối với các lý luận và phương pháp kỹ thuật y học cổ truyền có giá trị học thuật quan trọng, cơ quan quản lý y học cổ truyền thuộc chính quyền nhân dân từ cấp tỉnh trở lên có trách nhiệm tổ chức tuyển chọn các dự án kế thừa học thuật y học cổ truyền và người kế thừa trong phạm vi địa bàn quản lý của mình; đồng thời tạo các điều kiện cần thiết để thực hiện hoạt động kế thừa.
Người kế thừa có trách nhiệm thực hiện các hoạt động kế thừa, đào tạo đội ngũ kế cận, thu thập, chỉnh lý và bảo quản thích đáng các tư liệu học thuật có liên quan.
Đối với các dự án thuộc Danh mục Di sản văn hóa phi vật thể, việc kế thừa được thực hiện theo quy định của Luật Di sản văn hóa phi vật thể của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
Điều 43
Nhà nước thiết lập cơ sở dữ liệu bảo hộ tri thức truyền thống về y học cổ truyền, danh mục bảo hộ và chế độ bảo hộ đối với tri thức truyền thống về y học cổ truyền.
Người nắm giữ tri thức truyền thống về y học cổ truyền có quyền kế thừa và sử dụng tri thức truyền thống mà mình nắm giữ; đồng thời có các quyền như được biết trước, đồng ý trước và được chia sẻ lợi ích khi người khác tiếp cận hoặc khai thác tri thức truyền thống mà mình nắm giữ.
Nhà nước thực hiện chế độ bảo hộ đặc biệt đối với thành phần bài thuốc y học cổ truyền và quy trình sản xuất thuốc y học cổ truyền truyền thống đã được xác định theo pháp luật là bí mật quốc gia.
Điều 44
Nhà nước phát triển các dịch vụ dưỡng sinh và chăm sóc sức khỏe bằng y học cổ truyền; khuyến khích các lực lượng xã hội thành lập các cơ sở dưỡng sinh và chăm sóc sức khỏe bằng y học cổ truyền hoạt động theo quy chuẩn.
Quy chuẩn và tiêu chuẩn đối với dịch vụ dưỡng sinh và chăm sóc sức khỏe bằng y học cổ truyền do cơ quan quản lý y học cổ truyền thuộc Quốc vụ viện ban hành.
Điều 45
Chính quyền nhân dân từ cấp huyện trở lên có trách nhiệm tăng cường công tác tuyên truyền về văn hóa y học cổ truyền, phổ biến kiến thức y học cổ truyền; khuyến khích các tổ chức và cá nhân sáng tác các tác phẩm về văn hóa y học cổ truyền và phổ biến kiến thức khoa học về y học cổ truyền.
Điều 46
Việc tuyên truyền văn hóa và phổ biến kiến thức về y học cổ truyền phải tuân thủ các quy định của Nhà nước.
Không một tổ chức hoặc cá nhân nào được tuyên truyền sai sự thật hoặc phóng đại về y học cổ truyền; không được lợi dụng danh nghĩa y học cổ truyền để thu lợi bất chính.
Các cơ quan truyền thông như phát thanh, truyền hình, báo chí, Internet và các phương tiện truyền thông khác khi tuyên truyền, phổ biến kiến thức về y học cổ truyền phải có sự tham gia của cán bộ chuyên môn kỹ thuật về y học cổ truyền.
CHƯƠNG VII
CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM
Điều 47
Chính quyền nhân dân từ cấp huyện trở lên phải có chính sách hỗ trợ và bảo đảm các điều kiện cần thiết cho sự phát triển của sự nghiệp y học cổ truyền; đưa kinh phí phát triển sự nghiệp y học cổ truyền vào dự toán ngân sách cùng cấp.
Khi xây dựng các chính sách về bảo hiểm y tế cơ bản, chính sách về thuốc và các chính sách y tế, chăm sóc sức khỏe khác, chính quyền nhân dân từ cấp huyện trở lên và các cơ quan hữu quan phải có sự tham gia của cơ quan quản lý y học cổ truyền; chú trọng phát huy ưu thế của y học cổ truyền; hỗ trợ việc cung cấp và sử dụng các dịch vụ y học cổ truyền.
Điều 48
Chính quyền nhân dân từ cấp huyện trở lên và các cơ quan hữu quan phải, trong phạm vi thẩm quyền quản lý giá theo quy định của pháp luật, xác định hợp lý các khoản thu và mức thu đối với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền; bảo đảm phản ánh đúng chi phí của dịch vụ y học cổ truyền và giá trị của kỹ thuật chuyên môn.
Điều 49
Các cơ quan hữu quan thuộc chính quyền nhân dân địa phương từ cấp huyện trở lên phải, theo quy định của Nhà nước:
- đưa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền đủ điều kiện vào hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được chỉ định thực hiện bảo hiểm y tế cơ bản;
- đưa các kỹ thuật chẩn trị y học cổ truyền, thuốc phiến, thuốc thành phẩm y học cổ truyền và chế phẩm y học cổ truyền của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện vào phạm vi chi trả của Quỹ bảo hiểm y tế cơ bản.
Điều 50
Nhà nước tăng cường xây dựng hệ thống tiêu chuẩn về y học cổ truyền; căn cứ vào đặc điểm của y học cổ truyền để xây dựng và kịp thời sửa đổi các tiêu chuẩn đối với những yêu cầu kỹ thuật cần được thống nhất.
Tiêu chuẩn quốc gia và tiêu chuẩn ngành về y học cổ truyền do các cơ quan hữu quan thuộc Quốc vụ viện, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, xây dựng hoặc sửa đổi và công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan để công chúng được tra cứu miễn phí.
Nhà nước thúc đẩy việc xây dựng hệ thống tiêu chuẩn quốc tế về y học cổ truyền.
Điều 51
Khi thực hiện các hoạt động thẩm định, đánh giá hoặc giám định liên quan đến y học cổ truyền theo quy định của pháp luật và các văn bản quy phạm hành chính, phải thành lập tổ chức chuyên trách về thẩm định, đánh giá hoặc giám định y học cổ truyền, hoặc phải có sự tham gia của các chuyên gia về y học cổ truyền.
Điều 52
Nhà nước áp dụng các biện pháp nhằm tăng cường hỗ trợ việc kế thừa, đổi mới, ứng dụng, phát triển và đào tạo nhân lực đối với y dược của các dân tộc thiểu số; tăng cường xây dựng các cơ sở y tế của các dân tộc thiểu số và đội ngũ thầy thuốc; thúc đẩy và chuẩn hóa sự phát triển của sự nghiệp y dược các dân tộc thiểu số.
CHƯƠNG VIII
TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ
Điều 53
Trường hợp cơ quan quản lý y học cổ truyền hoặc các cơ quan hữu quan khác thuộc chính quyền nhân dân từ cấp huyện trở lên không thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Luật này thì chính quyền nhân dân cùng cấp hoặc cơ quan hữu quan cấp trên có trách nhiệm yêu cầu khắc phục.
Trường hợp tình tiết nghiêm trọng thì người đứng đầu trực tiếp chịu trách nhiệm và các cá nhân trực tiếp có liên quan bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.
Điều 54
Trường hợp phòng khám y học cổ truyền vi phạm quy định của Luật này bằng việc tiến hành hoạt động khám bệnh, chữa bệnh vượt quá phạm vi đã đăng ký lưu hồ sơ thì cơ quan quản lý y học cổ truyền thuộc chính quyền nhân dân cấp huyện nơi đặt phòng khám có trách nhiệm:
- ra quyết định buộc khắc phục;
- tịch thu toàn bộ khoản thu bất hợp pháp;
- phạt tiền từ 10.000 Nhân dân tệ đến 30.000 Nhân dân tệ.
Trường hợp tình tiết nghiêm trọng thì ra quyết định đình chỉ hoạt động hành nghề.
Đối với phòng khám y học cổ truyền bị đình chỉ hoạt động hành nghề, người phụ trách trực tiếp kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực trong thời hạn năm năm không được đảm nhiệm công tác quản lý tại bất kỳ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nào.
Nếu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyển dụng những người thuộc diện bị cấm nói trên làm công tác quản lý thì cơ quan đã cấp giấy phép hành nghề có quyền thu hồi giấy phép hành nghề; trường hợp thuộc diện đăng ký lưu hồ sơ thì cơ quan đã tiếp nhận việc đăng ký lưu hồ sơ có quyền quyết định đình chỉ hoạt động hành nghề.
Điều 55
Trường hợp thầy thuốc y học cổ truyền đã được cấp tư cách hành nghề theo hình thức đánh giá quy định tại Luật này nhưng tiến hành hoạt động khám bệnh, chữa bệnh vượt quá phạm vi hành nghề đã đăng ký thì cơ quan quản lý y học cổ truyền thuộc chính quyền nhân dân từ cấp huyện trở lên ra quyết định:
- đình chỉ hoạt động hành nghề từ 06 tháng đến 01 năm;
- phạt tiền từ 10.000 Nhân dân tệ đến 30.000 Nhân dân tệ.
Trường hợp tình tiết nghiêm trọng thì thu hồi chứng chỉ hành nghề.
Điều 56
Trường hợp có một trong các hành vi sau đây:
- việc thành lập phòng khám y học cổ truyền;
- việc bào chế thuốc phiến;
- việc ủy thác bào chế chế phẩm y học cổ truyền;
thuộc trường hợp phải đăng ký lưu hồ sơ theo quy định nhưng không thực hiện việc đăng ký, hoặc khi đăng ký cung cấp tài liệu giả mạo thì cơ quan quản lý y học cổ truyền và cơ quan quản lý dược phẩm, trong phạm vi chức năng của mình, ra quyết định:
- buộc khắc phục;
- tịch thu khoản thu bất hợp pháp;
- phạt tiền đến 30.000 Nhân dân tệ;
- công bố công khai thông tin vi phạm.
Trường hợp không chấp hành việc khắc phục thì:
- đình chỉ hoạt động hành nghề; hoặc
- đình chỉ hoạt động bào chế thuốc phiến; hoặc
- đình chỉ hoạt động nhận ủy thác bào chế chế phẩm y học cổ truyền.
Người trực tiếp chịu trách nhiệm trong thời hạn năm năm không được tham gia các hoạt động có liên quan đến y học cổ truyền.
Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh áp dụng quy trình truyền thống để bào chế chế phẩm y học cổ truyền mà không thực hiện việc đăng ký lưu hồ sơ theo quy định của Luật này hoặc bào chế không đúng theo nội dung đã đăng ký thì bị xử lý như hành vi sản xuất thuốc giả.
Điều 57
Trường hợp nội dung quảng cáo khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền đã phát hành không phù hợp với nội dung đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì cơ quan đã phê duyệt trước đây có trách nhiệm thu hồi văn bản phê duyệt quảng cáo.
Trong thời hạn một năm, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó không được nộp hồ sơ xin thẩm định quảng cáo mới.
Trường hợp quảng cáo khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền còn có các hành vi vi phạm khác ngoài quy định tại khoản trên thì bị xử lý theo quy định của Luật Quảng cáo nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
Điều 58
Trường hợp sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có độc tính rất cao hoặc độc tính cao trong quá trình trồng dược liệu, vi phạm quy định của Luật này, thì bị xử lý theo quy định của các luật và quy định hành chính có liên quan.
Trường hợp tình tiết nghiêm trọng thì cơ quan công an có thể áp dụng biện pháp tạm giữ hành chính từ năm ngày đến mười lăm ngày đối với người đứng đầu trực tiếp chịu trách nhiệm và các cá nhân trực tiếp có liên quan.
Điều 59
Trường hợp vi phạm quy định của Luật này gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản của người khác thì phải chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
Trường hợp hành vi cấu thành tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG IX
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 60
Đối với công tác quản lý y học cổ truyền mà Luật này không quy định thì áp dụng các quy định của Luật Hành nghề khám chữa bệnh của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Luật Quản lý dược phẩm của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và các luật, quy định hành chính có liên quan.
Công tác quản lý y học cổ truyền trong quân đội do cơ quan quản lý y tế quân đội tổ chức thực hiện theo quy định của Luật này và các quy định có liên quan của quân đội.
Điều 61
Các địa phương thực hiện chế độ tự trị dân tộc có thể, căn cứ Luật Tự trị khu vực dân tộc của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và các quy định của Luật này, kết hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xây dựng các biện pháp nhằm thúc đẩy và quản lý sự phát triển của y dược các dân tộc thiểu số tại địa phương.
Điều 62
Người khiếm thị đã được cấp chứng nhận đủ điều kiện hành nghề xoa bóp y học dành cho người khiếm thị theo quy định của Nhà nước có thể hành nghề độc lập hoặc hành nghề tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để cung cấp dịch vụ xoa bóp y học.
Điều 63
Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017.
(P.C.T dịch, có sử dụng A.I)
中华人民共和国中医药法
(2016年12月25日第十二届全国人民代表大会常务委员会第二十五次会议通过)
浏览字号: 大 中 小来源: 中国人大网 2016年12月25日 18:37:42
目 录
第一章 总 则
第二章 中医药服务
第三章 中药保护与发展
第四章 中医药人才培养
第五章 中医药科学研究
第六章 中医药传承与文化传播
第七章 保障措施
第八章 法律责任
第九章 附 则
第一章 总 则
第一条 为了继承和弘扬中医药,保障和促进中医药事业发展,保护人民健康,制定本法。
第二条 本法所称中医药,是包括汉族和少数民族医药在内的我国各民族医药的统称,是反映中华民族对生命、健康和疾病的认识,具有悠久历史传统和独特理论及技术方法的医药学体系。
第三条 中医药事业是我国医药卫生事业的重要组成部分。国家大力发展中医药事业,实行中西医并重的方针,建立符合中医药特点的管理制度,充分发挥中医药在我国医药卫生事业中的作用。
发展中医药事业应当遵循中医药发展规律,坚持继承和创新相结合,保持和发挥中医药特色和优势,运用现代科学技术,促进中医药理论和实践的发展。
国家鼓励中医西医相互学习,相互补充,协调发展,发挥各自优势,促进中西医结合。
第四条 县级以上人民政府应当将中医药事业纳入国民经济和社会发展规划,建立健全中医药管理体系,统筹推进中医药事业发展。
第五条 国务院中医药主管部门负责全国的中医药管理工作。国务院其他有关部门在各自职责范围内负责与中医药管理有关的工作。
县级以上地方人民政府中医药主管部门负责本行政区域的中医药管理工作。县级以上地方人民政府其他有关部门在各自职责范围内负责与中医药管理有关的工作。
第六条 国家加强中医药服务体系建设,合理规划和配置中医药服务资源,为公民获得中医药服务提供保障。
国家支持社会力量投资中医药事业,支持组织和个人捐赠、资助中医药事业。
第七条 国家发展中医药教育,建立适应中医药事业发展需要、规模适宜、结构合理、形式多样的中医药教育体系,培养中医药人才。
第八条 国家支持中医药科学研究和技术开发,鼓励中医药科学技术创新,推广应用中医药科学技术成果,保护中医药知识产权,提高中医药科学技术水平。
第九条 国家支持中医药对外交流与合作,促进中医药的国际传播和应用。
第十条 对在中医药事业中做出突出贡献的组织和个人,按照国家有关规定给予表彰、奖励。
第二章 中医药服务
第十一条 县级以上人民政府应当将中医医疗机构建设纳入医疗机构设置规划,举办规模适宜的中医医疗机构,扶持有中医药特色和优势的医疗机构发展。
合并、撤销政府举办的中医医疗机构或者改变其中医医疗性质,应当征求上一级人民政府中医药主管部门的意见。
第十二条 政府举办的综合医院、妇幼保健机构和有条件的专科医院、社区卫生服务中心、乡镇卫生院,应当设置中医药科室。
县级以上人民政府应当采取措施,增强社区卫生服务站和村卫生室提供中医药服务的能力。
第十三条 国家支持社会力量举办中医医疗机构。
社会力量举办的中医医疗机构在准入、执业、基本医疗保险、科研教学、医务人员职称评定等方面享有与政府举办的中医医疗机构同等的权利。
第十四条 举办中医医疗机构应当按照国家有关医疗机构管理的规定办理审批手续,并遵守医疗机构管理的有关规定。
举办中医诊所的,将诊所的名称、地址、诊疗范围、人员配备情况等报所在地县级人民政府中医药主管部门备案后即可开展执业活动。中医诊所应当将本诊所的诊疗范围、中医医师的姓名及其执业范围在诊所的明显位置公示,不得超出备案范围开展医疗活动。具体办法由国务院中医药主管部门拟订,报国务院卫生行政部门审核、发布。
第十五条 从事中医医疗活动的人员应当依照《中华人民共和国执业医师法》的规定,通过中医医师资格考试取得中医医师资格,并进行执业注册。中医医师资格考试的内容应当体现中医药特点。
以师承方式学习中医或者经多年实践,医术确有专长的人员,由至少两名中医医师推荐,经省、自治区、直辖市人民政府中医药主管部门组织实践技能和效果考核合格后,即可取得中医医师资格;按照考核内容进行执业注册后,即可在注册的执业范围内,以个人开业的方式或者在医疗机构内从事中医医疗活动。国务院中医药主管部门应当根据中医药技术方法的安全风险拟订本款规定人员的分类考核办法,报国务院卫生行政部门审核、发布。
第十六条 中医医疗机构配备医务人员应当以中医药专业技术人员为主,主要提供中医药服务;经考试取得医师资格的中医医师按照国家有关规定,经培训、考核合格后,可以在执业活动中采用与其专业相关的现代科学技术方法。在医疗活动中采用现代科学技术方法的,应当有利于保持和发挥中医药特色和优势。
社区卫生服务中心、乡镇卫生院、社区卫生服务站以及有条件的村卫生室应当合理配备中医药专业技术人员,并运用和推广适宜的中医药技术方法。
第十七条 开展中医药服务,应当以中医药理论为指导,运用中医药技术方法,并符合国务院中医药主管部门制定的中医药服务基本要求。
第十八条 县级以上人民政府应当发展中医药预防、保健服务,并按照国家有关规定将其纳入基本公共卫生服务项目统筹实施。
县级以上人民政府应当发挥中医药在突发公共卫生事件应急工作中的作用,加强中医药应急物资、设备、设施、技术与人才资源储备。
医疗卫生机构应当在疾病预防与控制中积极运用中医药理论和技术方法。
第十九条 医疗机构发布中医医疗广告,应当经所在地省、自治区、直辖市人民政府中医药主管部门审查批准;未经审查批准,不得发布。发布的中医医疗广告内容应当与经审查批准的内容相符合,并符合《中华人民共和国广告法》的有关规定。
第二十条 县级以上人民政府中医药主管部门应当加强对中医药服务的监督检查,并将下列事项作为监督检查的重点:
(一)中医医疗机构、中医医师是否超出规定的范围开展医疗活动;
(二)开展中医药服务是否符合国务院中医药主管部门制定的中医药服务基本要求;
(三)中医医疗广告发布行为是否符合本法的规定。
中医药主管部门依法开展监督检查,有关单位和个人应当予以配合,不得拒绝或者阻挠。
第三章 中药保护与发展
第二十一条 国家制定中药材种植养殖、采集、贮存和初加工的技术规范、标准,加强对中药材生产流通全过程的质量监督管理,保障中药材质量安全。
第二十二条 国家鼓励发展中药材规范化种植养殖,严格管理农药、肥料等农业投入品的使用,禁止在中药材种植过程中使用剧毒、高毒农药,支持中药材良种繁育,提高中药材质量。
第二十三条 国家建立道地中药材评价体系,支持道地中药材品种选育,扶持道地中药材生产基地建设,加强道地中药材生产基地生态环境保护,鼓励采取地理标志产品保护等措施保护道地中药材。
前款所称道地中药材,是指经过中医临床长期应用优选出来的,产在特定地域,与其他地区所产同种中药材相比,品质和疗效更好,且质量稳定,具有较高知名度的中药材。
第二十四条 国务院药品监督管理部门应当组织并加强对中药材质量的监测,定期向社会公布监测结果。国务院有关部门应当协助做好中药材质量监测有关工作。
采集、贮存中药材以及对中药材进行初加工,应当符合国家有关技术规范、标准和管理规定。
国家鼓励发展中药材现代流通体系,提高中药材包装、仓储等技术水平,建立中药材流通追溯体系。药品生产企业购进中药材应当建立进货查验记录制度。中药材经营者应当建立进货查验和购销记录制度,并标明中药材产地。
第二十五条 国家保护药用野生动植物资源,对药用野生动植物资源实行动态监测和定期普查,建立药用野生动植物资源种质基因库,鼓励发展人工种植养殖,支持依法开展珍贵、濒危药用野生动植物的保护、繁育及其相关研究。
第二十六条 在村医疗机构执业的中医医师、具备中药材知识和识别能力的乡村医生,按照国家有关规定可以自种、自采地产中药材并在其执业活动中使用。
第二十七条 国家保护中药饮片传统炮制技术和工艺,支持应用传统工艺炮制中药饮片,鼓励运用现代科学技术开展中药饮片炮制技术研究。
第二十八条 对市场上没有供应的中药饮片,医疗机构可以根据本医疗机构医师处方的需要,在本医疗机构内炮制、使用。医疗机构应当遵守中药饮片炮制的有关规定,对其炮制的中药饮片的质量负责,保证药品安全。医疗机构炮制中药饮片,应当向所在地设区的市级人民政府药品监督管理部门备案。
根据临床用药需要,医疗机构可以凭本医疗机构医师的处方对中药饮片进行再加工。
第二十九条 国家鼓励和支持中药新药的研制和生产。
国家保护传统中药加工技术和工艺,支持传统剂型中成药的生产,鼓励运用现代科学技术研究开发传统中成药。
第三十条 生产符合国家规定条件的来源于古代经典名方的中药复方制剂,在申请药品批准文号时,可以仅提供非临床安全性研究资料。具体管理办法由国务院药品监督管理部门会同中医药主管部门制定。
前款所称古代经典名方,是指至今仍广泛应用、疗效确切、具有明显特色与优势的古代中医典籍所记载的方剂。具体目录由国务院中医药主管部门会同药品监督管理部门制定。
第三十一条 国家鼓励医疗机构根据本医疗机构临床用药需要配制和使用中药制剂,支持应用传统工艺配制中药制剂,支持以中药制剂为基础研制中药新药。
医疗机构配制中药制剂,应当依照《中华人民共和国药品管理法》的规定取得医疗机构制剂许可证,或者委托取得药品生产许可证的药品生产企业、取得医疗机构制剂许可证的其他医疗机构配制中药制剂。委托配制中药制剂,应当向委托方所在地省、自治区、直辖市人民政府药品监督管理部门备案。
医疗机构对其配制的中药制剂的质量负责;委托配制中药制剂的,委托方和受托方对所配制的中药制剂的质量分别承担相应责任。
第三十二条 医疗机构配制的中药制剂品种,应当依法取得制剂批准文号。但是,仅应用传统工艺配制的中药制剂品种,向医疗机构所在地省、自治区、直辖市人民政府药品监督管理部门备案后即可配制,不需要取得制剂批准文号。
医疗机构应当加强对备案的中药制剂品种的不良反应监测,并按照国家有关规定进行报告。药品监督管理部门应当加强对备案的中药制剂品种配制、使用的监督检查。
第四章 中医药人才培养
第三十三条 中医药教育应当遵循中医药人才成长规律,以中医药内容为主,体现中医药文化特色,注重中医药经典理论和中医药临床实践、现代教育方式和传统教育方式相结合。
第三十四条 国家完善中医药学校教育体系,支持专门实施中医药教育的高等学校、中等职业学校和其他教育机构的发展。
中医药学校教育的培养目标、修业年限、教学形式、教学内容、教学评价及学术水平评价标准等,应当体现中医药学科特色,符合中医药学科发展规律。
第三十五条 国家发展中医药师承教育,支持有丰富临床经验和技术专长的中医医师、中药专业技术人员在执业、业务活动中带徒授业,传授中医药理论和技术方法,培养中医药专业技术人员。
第三十六条 国家加强对中医医师和城乡基层中医药专业技术人员的培养和培训。
国家发展中西医结合教育,培养高层次的中西医结合人才。
第三十七条 县级以上地方人民政府中医药主管部门应当组织开展中医药继续教育,加强对医务人员,特别是城乡基层医务人员中医药基本知识和技能的培训。
中医药专业技术人员应当按照规定参加继续教育,所在机构应当为其接受继续教育创造条件。
第五章 中医药科学研究
第三十八条 国家鼓励科研机构、高等学校、医疗机构和药品生产企业等,运用现代科学技术和传统中医药研究方法,开展中医药科学研究,加强中西医结合研究,促进中医药理论和技术方法的继承和创新。
第三十九条 国家采取措施支持对中医药古籍文献、著名中医药专家的学术思想和诊疗经验以及民间中医药技术方法的整理、研究和利用。
国家鼓励组织和个人捐献有科学研究和临床应用价值的中医药文献、秘方、验方、诊疗方法和技术。
第四十条 国家建立和完善符合中医药特点的科学技术创新体系、评价体系和管理体制,推动中医药科学技术进步与创新。
第四十一条 国家采取措施,加强对中医药基础理论和辨证论治方法,常见病、多发病、慢性病和重大疑难疾病、重大传染病的中医药防治,以及其他对中医药理论和实践发展有重大促进作用的项目的科学研究。
第六章 中医药传承与文化传播
第四十二条 对具有重要学术价值的中医药理论和技术方法,省级以上人民政府中医药主管部门应当组织遴选本行政区域内的中医药学术传承项目和传承人,并为传承活动提供必要的条件。传承人应当开展传承活动,培养后继人才,收集整理并妥善保存相关的学术资料。属于非物质文化遗产代表性项目的,依照《中华人民共和国非物质文化遗产法》的有关规定开展传承活动。
第四十三条 国家建立中医药传统知识保护数据库、保护名录和保护制度。
中医药传统知识持有人对其持有的中医药传统知识享有传承使用的权利,对他人获取、利用其持有的中医药传统知识享有知情同意和利益分享等权利。
国家对经依法认定属于国家秘密的传统中药处方组成和生产工艺实行特殊保护。
第四十四条 国家发展中医养生保健服务,支持社会力量举办规范的中医养生保健机构。中医养生保健服务规范、标准由国务院中医药主管部门制定。
第四十五条 县级以上人民政府应当加强中医药文化宣传,普及中医药知识,鼓励组织和个人创作中医药文化和科普作品。
第四十六条 开展中医药文化宣传和知识普及活动,应当遵守国家有关规定。任何组织或者个人不得对中医药作虚假、夸大宣传,不得冒用中医药名义牟取不正当利益。
广播、电视、报刊、互联网等媒体开展中医药知识宣传,应当聘请中医药专业技术人员进行。
第七章 保障措施
第四十七条 县级以上人民政府应当为中医药事业发展提供政策支持和条件保障,将中医药事业发展经费纳入本级财政预算。
县级以上人民政府及其有关部门制定基本医疗保险支付政策、药物政策等医药卫生政策,应当有中医药主管部门参加,注重发挥中医药的优势,支持提供和利用中医药服务。
第四十八条 县级以上人民政府及其有关部门应当按照法定价格管理权限,合理确定中医医疗服务的收费项目和标准,体现中医医疗服务成本和专业技术价值。
第四十九条 县级以上地方人民政府有关部门应当按照国家规定,将符合条件的中医医疗机构纳入基本医疗保险定点医疗机构范围,将符合条件的中医诊疗项目、中药饮片、中成药和医疗机构中药制剂纳入基本医疗保险基金支付范围。
第五十条 国家加强中医药标准体系建设,根据中医药特点对需要统一的技术要求制定标准并及时修订。
中医药国家标准、行业标准由国务院有关部门依据职责制定或者修订,并在其网站上公布,供公众免费查阅。
国家推动建立中医药国际标准体系。
第五十一条 开展法律、行政法规规定的与中医药有关的评审、评估、鉴定活动,应当成立中医药评审、评估、鉴定的专门组织,或者有中医药专家参加。
第五十二条 国家采取措施,加大对少数民族医药传承创新、应用发展和人才培养的扶持力度,加强少数民族医疗机构和医师队伍建设,促进和规范少数民族医药事业发展。
第八章 法律责任
第五十三条 县级以上人民政府中医药主管部门及其他有关部门未履行本法规定的职责的,由本级人民政府或者上级人民政府有关部门责令改正;情节严重的,对直接负责的主管人员和其他直接责任人员,依法给予处分。
第五十四条 违反本法规定,中医诊所超出备案范围开展医疗活动的,由所在地县级人民政府中医药主管部门责令改正,没收违法所得,并处一万元以上三万元以下罚款;情节严重的,责令停止执业活动。
中医诊所被责令停止执业活动的,其直接负责的主管人员自处罚决定作出之日起五年内不得在医疗机构内从事管理工作。医疗机构聘用上述不得从事管理工作的人员从事管理工作的,由原发证部门吊销执业许可证或者由原备案部门责令停止执业活动。
第五十五条 违反本法规定,经考核取得医师资格的中医医师超出注册的执业范围从事医疗活动的,由县级以上人民政府中医药主管部门责令暂停六个月以上一年以下执业活动,并处一万元以上三万元以下罚款;情节严重的,吊销执业证书。
第五十六条 违反本法规定,举办中医诊所、炮制中药饮片、委托配制中药制剂应当备案而未备案,或者备案时提供虚假材料的,由中医药主管部门和药品监督管理部门按照各自职责分工责令改正,没收违法所得,并处三万元以下罚款,向社会公告相关信息;拒不改正的,责令停止执业活动或者责令停止炮制中药饮片、委托配制中药制剂活动,其直接责任人员五年内不得从事中医药相关活动。
医疗机构应用传统工艺配制中药制剂未依照本法规定备案,或者未按照备案材料载明的要求配制中药制剂的,按生产假药给予处罚。
第五十七条 违反本法规定,发布的中医医疗广告内容与经审查批准的内容不相符的,由原审查部门撤销该广告的审查批准文件,一年内不受理该医疗机构的广告审查申请。
违反本法规定,发布中医医疗广告有前款规定以外违法行为的,依照《中华人民共和国广告法》的规定给予处罚。
第五十八条 违反本法规定,在中药材种植过程中使用剧毒、高毒农药的,依照有关法律、法规规定给予处罚;情节严重的,可以由公安机关对其直接负责的主管人员和其他直接责任人员处五日以上十五日以下拘留。
第五十九条 违反本法规定,造成人身、财产损害的,依法承担民事责任;构成犯罪的,依法追究刑事责任。
第九章 附 则
第六十条 中医药的管理,本法未作规定的,适用《中华人民共和国执业医师法》、《中华人民共和国药品管理法》等相关法律、行政法规的规定。
军队的中医药管理,由军队卫生主管部门依照本法和军队有关规定组织实施。
第六十一条 民族自治地方可以根据《中华人民共和国民族区域自治法》和本法的有关规定,结合实际,制定促进和规范本地方少数民族医药事业发展的办法。
第六十二条 盲人按照国家有关规定取得盲人医疗按摩人员资格的,可以以个人开业的方式或者在医疗机构内提供医疗按摩服务。
第六十三条 本法自2017年7月1日起施行。
http://www.npc.gov.cn/npc/xinwen/2016-12/25/content_2004972.htm
Bài viết mới nhất
Ứng dụng Google store
Cây thuốc Đà Nẵng
Lượt truy cập
- Đang online: 1
- Hôm nay: 29
- Tất cả: 74980
